TIẾNG VIỆT

Chàng hansen khôn ngoan

ESPAÑOL

Juan el listo


Mẹ Hansen hỏi:
Pregunta la madre a Juan:

- Đi đâu đấy Hansen?
- ¿Adónde vas, Juan?

Hansen đáp:
Responde Juan:

- Con đến Gretel.
- A casa de Margarita.

- Ờ thế con đi cho được việc, Hansen.
- Que te vaya bien, Juan.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi nhé.
- Bien me irá. Adiós, madre.

- Ờ đi đi con Hansen.
- Adiós, Juan.

Tới nơi Hansen nói:
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào Gretel.
- Buenos días, Margarita.

- Xin chào anh Hansen thân mến.
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gretel tặng Hansen chiếc kim khâu. Hansen nói:
- Traer, nada; tú me darás.

- Xin tạm biệt người đẹp Gretel.
Margarita regala a Juan una aguja. Juan dice:

- Xin tạm biệt anh Hansen thân mến.
- Adiós, Margarita.

Hansen cầm chiếc kim găm vào xe chở rơm, rồi đi theo xe chở rơm về nhà.
- Adiós, Juan.

- Con xin chào mẹ của con.
Juan coge la aguja, la pone en un carro de heno y se vuelve a casa tras el carro.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả, con lại còn được tặng quà nữa.
- ¿Qué le llevaste?

Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada; ella me dio.

- Tặng con chiếc kim khâu.
- ¿Y qué te dio Margarita?

- Con để chiếc kim ở đâu, Hansen?
- Una aguja me dio.

- Con găm ở xe chở rơm.
- ¿Y dónde tienes la aguja, Juan?

- Sao con ngu vậy, cài kim vào ống tay áo chứ.
- En el carro de heno la metí.

- Chẳng sao mẹ ạ, rút kinh nghiệm lần sau làm tốt hơn.
- Hiciste una tontería, Juan; debías clavártela en la manga.

- Thế giờ con lại đi đâu?
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

- Thưa mẹ, con đến Gretel.
- ¿Adónde vas, Juan?

- Ờ thế con đi cho được việc, Hansen.
- A casa de Margarita, madre.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi.
- Que te vaya bien, Juan.

- Ờ đi đi con, Hansen.
- Bien me irá. Adiós, madre.

Tới nơi Hansen nói:
- Adiós, Juan.

- Xin chào Gretel.
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào anh Hansen, có gì không anh?
- Buenos días, Margarita.

- Chẳng có gì cả, có gì tặng anh không?
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gretel tặng Hansen một con dao.
- Traer, nada; tú me darás.

- Xin tạm biệt người đẹp Gretel.
Margarita regala a Juan un cuchillo.

- Xin tạm biệt anh Hanxơ thân mến.
- Adiós, Margarita.

Hanxơ cầm dao cài vào nếp xắn tay áo và đi về nhà.
- Adiós, Juan.

- Con xin chào mẹ con đã về.
Juan coge el cuchillo, se lo clava en la manga y regresa a su casa.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả, con lại còn được tặng quà nữa.
- ¿Qué le llevaste?

- Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada; ella me dio.

- Tặng con một con dao.
- ¿Y qué te dio Margarita?

- Con để con dao ở đâu, Hansen?
- Un cuchillo me dio.

- Cài ở nếp gấp xắn tay áo.
- ¿Dónde tienes el cuchillo, Juan?

- Sao con ngu vậy, sao không bỏ dao vào trong túi.
- Lo clavé en la manga.

- Chẳng sao mẹ ạ, rút kinh nghiệm lần sau làm tốt hơn.
- Hiciste una tontería, Juan. Debiste meterlo en el bolsillo.

- Thế giờ con lại đi đâu?
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

- Thưa mẹ, con đến Gretel.
- ¿Adónde vas, Juan?

- Ờ thế con đi cho được việc, Hansen.
- A casa de Margarita, madre.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi nhé.
- Que te vaya bien, Juan.

- Ờ đi đi con Hansen.
- Bien me irá. Adiós, madre.

Tới nơi Hansen nói:
- Adiós, Juan.

- Xin chào Gretel.
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào anh Hansen, có gì không anh?
- Buenos días, Margarita.

- Chẳng có gì cả, có gì tặng anh không.
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gretel tặng Hansen một con dê con.
- Traer, nada; tú me darás.

- Xin tạm biệt người đẹp Gretel.
Margarita regala a Juan una cabrita.

- Xin tạm biệt anh Hansen thân mến.
- Adiós, Margarita.

Hansen lấy dây buộc bốn chân dê con, cho nó vào trong túi rồi thít nút lại. Về tới nhà thì dê con đã chết ngạt.
- Adiós, Juan.

- Xin chào mẹ con đã về.
Juan coge la cabrita, le ata las patas y se la mete en el bolsillo. Al llegar a casa, está ahogada.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả, con lại còn được tặng quà nữa.
- ¿Qué le llevaste?

- Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada; ella me dio.

- Tặng con một con dê.
- ¿Qué te dio Margarita?

- Thế dê đâu rồi, Hansen?
- Una cabra me dio.

- Con cho vào trong túi mang về.
- ¿Y dónde tienes la cabra, Juan?

- Sao con ngu vậy, lần sau lấy thừng buộc dắt dê về nhé.
- En el bolsillo la metí.

- Chẳng sao mẹ ạ, rút kinh nghiệm lần sau làm tốt hơn.
- Hiciste una tontería, Juan. Debiste atar la cabra de una cuerda.

- Thế giờ con lại đi đâu, Hansen?
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

- Thưa mẹ, con đến Gretel.
- ¿Adónde vas, Juan?

- Ờ thế con đi cho được việc, Hansen.
- A casa de Margarita, madre.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi.
- Que te vaya bien, Juan.

- Ờ đi đi con Hansen.
- Bien me irá. Adiós, madre.

Tới nơi Hansen nói:
- Adiós, Juan.

- Xin chào Gretel.
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào anh Hansen, có gì không anh?
- Buenos días, Margarita.

- Chẳng có gì cả, có gì tặng anh không.
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gréthên tặng Hansen một tảng mỡ lợn.
- Traer, nada; tú me darás.

- Xin tạm biệt người đẹp Gretel.
Margarita, regala a Juan un trozo de tocino.

- Xin tạm biệt anh Hansen thân mến.
- Adiós, Margarita.

Hansen lấy dây buộc tảng mỡ và kéo lê sau người. Lũ chó trong làng trông thấy, chúng chạy theo và cắn tha mất tảng mỡ lợn. Về tới nhà Hansen vẫn tay giữ dây, nhưng chỉ là dây không.
- Adiós, Juan.

- Xin chào mẹ con đã về.
Juan coge el tocino, lo ata de una cuerda y lo arrastra detrás de sí. Vienen los perros y se comen el tocino. Al llegar a casa tira aún de la cuerda, pero nada cuelga de ella.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả, con lại còn được tặng quà nữa.
- ¿Qué le llevaste?

- Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada; ella me dio.

- Tặng con một miếng mỡ lợn.
- ¿Qué te dio Margarita?

- Thế miếng mỡ lợn đâu rồi, Hansen?
- Un trozo de tocino me dio,

- Con buộc nó vào dây, rồi kéo lê nó về nhưng chó đớp mất.
- ¿Dónde tienes el tocino, Juan?

- Sao con ngốc thế, Hansen, sao không đội lên đầu.
- Lo até de una cuerda, lo traje a rastras, los perros se lo comieron.

- Chẳng sao mẹ ạ, rút kinh nghiệm lần sau làm tốt hơn.
- Hiciste una tontería, Juan. Debiste llevar el tocino sobre la cabeza.

- Thế giờ con lại đi đâu, Hansen?
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

- Thưa mẹ, con đến Gretel.
- ¿Adónde vas, Juan?

- Ờ thế con đi cho được việ, Hansen.
- A casa de Margarita, madre.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi.
- Que te vaya bien, Juan.

- Ờ đi đi con Hansen.
- Bien me irá. Adiós, madre.

Tới nơi Hansen nói:
- Adiós, Juan.

- Xin chào Gretel.
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào anh Hansen, có gì không anh?
- Buenos días, Margarita.

- Chẳng có gì cả, có gì tặng anh không.
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gréthên tặng Hansen một con bê.
- Traer, nada; tú me darás.

- Xin tạm biệt người đẹp Gretel.
Margarita regala a Juan una ternera.

- Xin tạm biệt anh Hanxơ thân mến.
- Adiós, Margarita.

Hanxơ nâng bổng con bê để lên đầu đội, bị nhột và chới với bê con đạp lung tung làm cho Hansen xây xát khắp mặt.
- Adiós, Juan.

- Xin chào mẹ con đã về.
Juan coge la ternera, se la pone sobre la cabeza, y el animal le pisotea y lastima la cara.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả, con lại còn được tặng quà nữa.
- ¿Qué le llevaste?

Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada, ella me dio.

- Tặng con một con bê.
- ¿Qué te dio Margarita?

- Thế con bê đâu rồi, Hansen?
- Una ternera me dio.

- Con đội đầu mang nó về, nó đạp con xây xát hết cả mặt.
- ¿Dónde tienes la ternera, Juan?

- Sao con ngốc thế, Hansen, sao không dắt nó về nhà rồi buộc vào trong chuồng bò ấy.
- Sobre la cabeza la puse; me lastimó la cara.

- Chẳng sao mạ ạ, rút kinh nghiệm lần sau làm tốt hơn.
- Hiciste una tontería, Juan. Debías traerla atada y ponerla en el pesebre.

- Thế giờ con lại đi đâu, Hansen?
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

- Thưa mẹ, con đến Gretel.
- ¿Adónde vas, Juan?

- Ờ thế con đi cho được việc, Hansen.
- A casa de Margarita, madre.

- Thế nào cũng được việc mẹ ạ, con xin phép mẹ con đi.
- Que te vaya bien, Juan.

- Ờ đi đi con Hansen.
- Bien me irá. Adiós, madre.

Tới nơi Hansen nói:
- Adiós, Juan.

- Xin chào Gretel.
Juan llega a casa de Margarita.

- Xin chào anh Hansen, có gì không anh?
- Buenos días, Margarita.

- Chẳng có gì cả, có gì tặng anh không.
- Buenos días, Juan. ¿Qué traes de bueno?

Gretel nói với Hansen:
- Traer nada; tú me darás.

- Em muốn đi với anh về nhà.
Margarita dice a Juan:

Hansen buộc tay Gretel vào dây và dắt về nhà, buộc dây vào cột chuồng bò rồi vào chào mẹ:
- Me voy contigo.

- Xin chào mẹ con đã về.
Juan coge a Margarita, la ata a una cuerda, la conduce hasta el pesebre y la amarra en él. Luego va a su madre.

- Con đã về đấy à, Hansen. Con ở đâu về đó?
- Buenas noches, madre.

- Con ở chỗ Gretel.
- Buenas noches, Juan. ¿Dónde estuviste?

- Con mang cho nó cái gì đấy?
- Con Margarita estuve.

- Con chẳng mang cho cái gì cả.
- ¿Qué le llevaste?

- Thế Gretel tặng con cái gì?
- Llevar, nada.

- Chẳng cho con cái gì cả, đi theo con về nhà.
- ¿Qué te ha dado Margarita?

- Thế con để Gretel đứng ở đâu?
- Nada me dio; se vino conmigo.

- Con lấy dây buộc cổ tay, dắt về nhà, buộc trước chuồng bò và vứt cho nắm cỏ khô.
- ¿Y dónde has dejado a Margarita?

- Sao con ngốc thế, Hansen. Con phải lấy mắt đưa tình chứ.
- La he llevado atada de una cuerda; la amarré al pesebre y le eché hierba

- Chẳng sao mẹ ạ, con xin làm ngay.
- Hiciste una tontería, Juan; debías ponerle ojos tiernos.

Hansen vào ngay trong chuồng, chọc lấy mắt bê, mắt cừu, rồi đưa những thứ đó sát tận mặt Gretel. Gretel nổi giận, giựt đứt dây và chạy mất.
- No importa, madre; otra vez lo haré mejor.

Người yêu của Hansen là thế đó.
Juan va al establo, saca los ojos a todas las terneras y ovejas y los pone en la cara de Margarita. Margarita se enfada, se suelta y escapa, y Juan se queda sin novia.

Dịch: Lương Văn Hồng, © Lương Văn Hồng




So sánh thứ tiếng:













Donations are welcomed & appreciated.


Thank you for your support.