TIẾNG VIỆT

Bà già ăn mày

POLSKI

Stara żebraczka


Ngày xửa ngày xưa có một bà già đi ăn xin, chắc các bạn đã từng chính mắt trông thấy những bà già như vậy. Mỗi khi nhận được người ta cho chút ít gì bà cũng nói:
- Lạy trời phù hộ cho ông bà.
Trước cửa nhà nọ có một toán trẻ con đang quây quần quanh đống lửa để sưởi ấm. Nhìn thấy bà già đi tới, chân tay run rẩy, một đứa trẻ chạy ra đon đả mời:
- Bà ơi, bà vào sưởi cùng chúng cháu cho ấm.
Vì bị rét tê cóng nên bà ngồi sát bên ngọn lửa đang bập bùng cháy khi to khi nhỏ. Lửa bén cháy quần áo mà bà cũng không hay biết.
Một đứa trẻ nhìn thấy, nó đứng dậy, tất nhiên bạn đó có thể dập tắt không cho lửa cháy lan, có phải thế không nhỉ?
Và nếu như quanh đó không có nước, thì bạn đó phải khóc sao cho nước mắt chảy thành hai hàng lệ tuôn trào để dập tắt ngọn lửa đang cháy quần áo bà già.

Dịch: Lương Văn Hồng, © Lương Văn Hồng
Była sobie kiedyś stara kobieta. Na pewno widziałeś kiedyś, jak żebrze stara kobieta? Ta kobieta także żebrała, a gdy coś dostała, mawiała zawsze "Bóg Wam zapłać." Ta stara kobieta podeszła raz do drzwi. Stał tam pewien uprzejmy Huncwot przy ogniu i się grzał. Chłopak powiedział uprzejmie do kobiety, która stała pod drzwiami i drżała, "Chodźcie, mateczko, ogrzejcie się." Podeszła więc, lecz stanęła zbyt blisko ognia, jej stare łachy zaczęły się palić, a ona tego nie zauważyła. Chłopak stał i widział wszystko. Powinien był chyba gasić? Nieprawdaż? Powinien był gasić, A jeśli nie miał wody, jego oczy powinny wypłakać całą wodę z ciała. Byłyby dwa ładne strumyki do gaszenia.

Tłumaczył Jacek Fijołek, © Jacek Fijołek




So sánh thứ tiếng:













Donations are welcomed & appreciated.


Thank you for your support.