TIẾNG VIỆT

Vụn bánh trên bàn

ESPAÑOL

Las migajas en la mesa


Có lần gà trống nói với đám gà mái:
- Nào, nhanh lên vào nhà mổ vụn bánh trên bàn! Bà chủ đi rồi, chúng ta viếng thăm nhà đi.
Gà mái đáp:
- Không, không vào nhà. Anh biết đấy, bà chủ sẽ la mắng chúng ta.
- Các chị biết đấy, có bao giờ bà ấy cho chúng ta ăn cái gì ngon đâu.
- Không, không nói chuyện ấy nữa, chúng tôi không vào.
Gà trống không để cho đám gà mái yên thân. Nó nói mãi, nói hoài. Cuối cùng đám gà mái cũng đi vào nhà, chăm chú vội vàng nhặt vụn bánh trên bàn. Giữa lúc đó, bà chủ bước vào nhà. Bà cầm ngay một cái nỉa và cứ thế mà xỉa túi bụi vào đám gà.
Đám gà chạy thục mạng ra ngoài. Ở sân, đám gà mái mắng gà trống:
- Cạc, cạc, cạc, cạc, cạc, cạc, cạc, đã nói rồi mà!
Trong lúc đó gà trống đứng cười và đáp:
- Ha, ha, ha, ha, ha, ha, ha, ta biết ngay là sẽ có chuyện mà.

Dịch: Lương Văn Hồng, © Lương Văn Hồng
Un campesino dijo un día a sus mascotas: "Vengan al comedor y disfruten, coman de todas las migajas de pan que hay en la mesa. La señora ha salido a cumplir con algunas visitas. " Entonces las pequeñas mascotas dijeron: "No, no. No iremos. Si la señora lo llega a saber, nos castigará." - "Ella no sabrá nada de esto," dijo el campesino. "Vengan, después de todo ella nunca les da nada bueno." Y los perritos, meneando sus cabecitas, dijeron de nuevo: "Nopi, nopi, no iremos. Dejaremos eso donde está." Pero el campesino no los dejaba en paz, hasta que al fin fueron, subieron a la mesa y comieron todas las migajas que pudieron. Pero en ese momento llegó la señora, y revoloteó un pequeño látigo con gran destreza y los castigó severamente. Cuando salieron sollozando de la casa, los perritos dijeron al campesino: "¡Uh, uh, uh! ¿Viste...?" El campesino se rió y dijo: "Ji, ji, ji. ¿Y no era eso lo que esperaban...?" Y a ellos no les quedó más que salir corriendo.




So sánh thứ tiếng:













Donations are welcomed & appreciated.


Thank you for your support.