Chim sẻ mẹ và bốn con
Ảnh


Chim sẻ mẹ và bốn con Câu chuyện

Truyện cổ Grimm
7.1/10 - 8 phiếu
Chim sẻ mẹ và bốn con


Chim sẻ đẻ được bốn con nuôi trong tổ của chim én. Khi chim non mới biết bay thì ngày kia có lũ trẻ tinh nghịch trèo lên phá tổ. Bốn con chim non bay tán loạn, may mà chúng bay thoát được. Chỉ có chim mẹ là khổ tâm, nghĩ mà thương lũ con tội nghiệp chưa được dạy dỗ đến nơi đến chốn để đủ khả năng tự vệ mỗi khi có khó khăn, nguy hiểm. © 2015 grimmstories.com
Mùa thu đã tới, trên cánh đồng lúa kia có rất nhiều chim sẻ sà xuống ăn, tình cờ chim mẹ lại gặp bốn đứa con của mình. Thế là cả năm mẹ con bay về tổ. Chim mẹ nói: © 2015 grimmstories.com
- Trời, các con thân yêu của mẹ. Các con có biết mẹ lo lắng như thế nào trong suốt mùa hè không? Các con bay đi tha phương cầu thực trong lúc các con còn non nớt, chưa biết cách đi kiếm ăn mà không bị mắc bẫy. © 2015 grimmstories.com
Rồi chim mẹ hỏi đứa con cả sống và kiếm ăn ở đâu trong suốt mùa hè vừa qua. Nó thưa: © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ, con núp trong vườn, bắt giun, châu chấu sống qua ngày, đợi tới khi anh đào chín. © 2015 grimmstories.com
Mẹ nói tiếp: © 2015 grimmstories.com
- Trời ơi, khổ thân con tôi. Những thứ ấy ăn cũng ngon đấy, nhưng đừng tưởng không nguy hiểm đâu, từ nay trở đi hãy lưu ý nhé: người ta thường đặt bẫy thòng lọng mà mồi là châu chấu hay giun đấy. © 2015 grimmstories.com
Đứa con nói: © 2015 grimmstories.com
- Con xin nghe lời mẹ, có khi người ta còn gắn lá ngụy trang bẫy nữa. © 2015 grimmstories.com
Chim sẻ mẹ hỏi: © 2015 grimmstories.com
- Thế con nhìn thấy nó ở đâu? © 2015 grimmstories.com
- Ở trong vườn của một nhà buôn. © 2015 grimmstories.com
- Trời, con tôi, lái buôn là gian ngoan lắm đấy. Thế thì có lẽ con đã đi khắp đó đây rồi còn gì nữa, con khôn lớn rồi, nhưng hãy dùng trí khôn cho đúng chỗ nhé, cũng đừng có ỷ thế mình khôn mà thiếu cảnh giác nhé. © 2015 grimmstories.com
Sau đó chim mẹ hỏi đứa khác: © 2015 grimmstories.com
- Con đã sống ẩn núp ở đâu? © 2015 grimmstories.com
Đứa con thưa: © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ ở trong sân vườn một nhà nông dân. © 2015 grimmstories.com
- Chim sẻ và những loài chim yếu đuối khác không nên kiếm ăn ở đây. Chỗ ấy thì đủ các loại chim sà xuống kiếm ăn, thậm chí cả cú vọ, chim cắt, chim ưng. Tốt nhất là con kiếm ăn ở máng thức ăn của bò ngựa hay ở chỗ người ta xay lúa. Kiếm ăn cả ở những nơi ấy nghe chừng là yên thân hơn cả. © 2015 grimmstories.com
Đứa con thưa: © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ, vâng đúng thế ạ. Đám trẻ chăn bò hay đặt bẫy trong đống rơm, thỉnh thoảng cũng có chim bị bẫy thòng lọng của chúng. © 2015 grimmstories.com
Chim mẹ hỏi: © 2015 grimmstories.com
- Thế con nhìn thấy cái bẫy đó ở đâu? © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ, ở trong sân, chỗ thường có đám trẻ chăn bò, ngựa. © 2015 grimmstories.com
- Trời con tôi, con có biết không, đám trẻ ấy là tinh nghịch lắm. Con đã từng ở những nơi ấy mà không toi mạng thì con cũng giỏi đấy, thế thì kẻ khác cũng chẳng dễ gì mà bắt nạt được con. Nhưng con cũng phải hết sức cảnh giác nhé, thường chính những con chó dữ và khôn lại bị chính chó sói ăn thịt. © 2015 grimmstories.com
Chim mẹ gọi chim con thứ ba tới hỏi: © 2015 grimmstories.com
- Con kiếm ăn ở đường đi lối lại, lúc thì kiếm được hạt thóc, lúc thì bắt được con châu chấu. © 2015 grimmstories.com
Chim mẹ nói: © 2015 grimmstories.com
- Những thứ ấy ăn cũng ngon đấy, nhưng đặc biệt lưu ý mỗi khi thấy có người cúi xuống nhặt đá nhé, chỉ cần một viên đá là con hết đời đấy. © 2015 grimmstories.com
Đứa con nói: © 2015 grimmstories.com
- Thưa đúng thế ạ. Nhiều người lại còn giấu đá trong túi áo hay túi quần nữa chứ. © 2015 grimmstories.com
- Thế con nhìn thấy họ ở đâu? © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ, con thấy ở đám con nhà thợ mỏ ạ. Mỗi khi chúng đi đâu, bao giờ chúng cũng mang theo đá. © 2015 grimmstories.com
- Ái chà chà, đám trẻ ấy thì phải nói. Con đã từng ở những nơi ấy thì con đã biết đủ mùi rồi còn gì. Kiếm ăn ở đường đi lối lại cũng tốt, nhưng lưu ý nhé, đám con nhà thợ mỏ có khi dùng nó bắt được chim sẻ đấy. © 2015 grimmstories.com
Sau cùng mẹ hỏi đứa út: © 2015 grimmstories.com
- Nào đứa con hay ốm yếu của mẹ, thôi con sống bên mẹ nhé, ở đời này còn nhiều loài chim ăn thịt lắm, con mỏ dài, con mỏ quặp, con có vuốt sắt, chúng chỉ chuyên bắt những con chim yếu đuối, khờ dại, bắt được con mồi là chúng ăn sống nuốt tươi ngay. Thôi con cứ ở quanh quẩn bên mẹ, kiếm ăn ở mấy cây và sân nhà là yên ổn hơn cả. © 2015 grimmstories.com
- Thưa mẹ, ai làm ăn lương thiện sẽ sống lâu, và cũng chẳng có con vật nào muốn hại những người lương thiện ấy, cho dù đó là lươn, là cò hay là chim ưng đi chăng nữa. © 2015 grimmstories.com
- Con học điều đó ở đâu đấy? © 2015 grimmstories.com
Đứa con đáp: © 2015 grimmstories.com
- Gió đã đưa con đi đây đi đó, tới cả nhà trường nữa. Trong lúc mải bắt nhện ở mái hiên nhà trường con có nghe được câu nói đó. Có một con chim đầu đàn của bầy chim sẻ đã dạy dỗ nuôi nấng và bảo vệ con trong suốt mùa hè qua. © 2015 grimmstories.com
- Nghe con nói có thể tin được, bắt ruồi, nhện cũng là việc tốt. Ở đời là vậy đấy, ở hiền gặp lành, cho dù có khó khăn thế nào đi chăng nữa thì những người ăn ở nhân nghĩa vẫn cứ gặp may. © 2015 grimmstories.com
Tin ở nơi mình © 2015 grimmstories.com
Sống bằng tình nghĩa © 2015 grimmstories.com
Sự đời là vậy. © 2015 grimmstories.com
Ở hiền gặp lành, © 2015 grimmstories.com
Ác giả, ác báo.


* * * KẾT THÚC * * *

0.00
Dịch: Lương Văn Hồng, © Lương Văn Hồng
in in


So sánh thứ tiếng:
Phân loại (Aarne-Thompson):
Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Spurven og dens fire unger (DANSK) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Der Sperling und seine vier Kinder (DEUTSCH) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - The sparrow and his four children (ENGLISH) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - El gorrión y sus cuatro gurriatos (ESPAÑOL) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Le moineau et ses quatre petits (FRANÇAIS) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Il passero e i suoi quattro figli (ITALIANO) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - De mus en zijn vier kinderen (NEDERLANDS) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - O pardal e seus quatro filhotes (PORTUGUÊS) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Wróbel i jego czworo dzieci (POLSKI) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - Воробей и его четверо деток (РУССКИЙ) Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) - 老麻雀和它的四个孩子 (中文) Spurven og dens fire unger (DANSK) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) Der Sperling und seine vier Kinder (DEUTSCH) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) The sparrow and his four children (ENGLISH) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) El gorrión y sus cuatro gurriatos (ESPAÑOL) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) Le moineau et ses quatre petits (FRANÇAIS) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) Il passero e i suoi quattro figli (ITALIANO) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) De mus en zijn vier kinderen (NEDERLANDS) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) Wróbel i jego czworo dzieci (POLSKI) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) O pardal e seus quatro filhotes (PORTUGUÊS) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT) Воробей и его четверо деток (РУССКИЙ) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT)老麻雀和它的四个孩子 (中文) - Chim sẻ mẹ và bốn con (TIẾNG VIỆT)