TIẾNG VIỆT

Sự tích con cá thờn bơn

DANSK

Flynderen


Đã lâu lắm rồi các giống cá sống hỗn độn trong thế giới dưới nước. Chẳng ai thèm chơi với ai, có con lúc thì bơi bên trái, lúc khác lại bơi bên phải, cứ tùy hứng mà bơi. Có con bơi đâm ngang hoặc đứng cản đường của cả một đàn cá. Con nào khỏe thì lấy đuôi đánh một cái là con yếu hơn phải dạt ngang một bên, cá lớn nuốt cá bé mà chẳng hề mảy may suy nghĩ.
Các giống cá đồng thanh nói:
- Nếu chúng ta có một ông vua thì hay biết chừng nào, vua sẽ dùng pháp luật để giữ công bằng trong chúng ta.
Chúng thống nhất là sẽ bầu con cá nào lướt bơi nhanh nhất làm chúa tể loài cá, chúng hy vọng chúa tể sẽ kịp thời đến cứu giúp những con yếu đuối.
Tất cả các loài cá bơi vào bờ xếp hàng. Cá măng vẫy đuôi ra hiệu, tất cả các loài cá đều xuất phát. Cá măng lao nhanh như tên bắn, theo sau là cá mòi, cá bống mú, cá măng rổ, cá chép cùng các loài cá khác. Thờn bơi cũng tham dự cuộc bơi với hy vọng cũng bơi được tới đích.
Bỗng nhiên có tiếng hô:
- Cá mòi dẫn đầu! Cá mòi dẫn đầu rồi!
Cá thờn bơn mình dẹt, vốn hay ganh ghét, bơi mãi phía sau, nghe vậy vội lớn tiếng tỏ bất bình:
- A… ai… dẫn… đầu?
- A… ai… dẫn… đầu?
Có tiếng đáp lại:
- Cá mòi, cá mòi.
Anh chàng tị nạnh lại la:
- Co… con mòi ranh con ấy à, co… con mòi ranh con ấy à.
Cũng vì lần ấy mà thờn bơn bị trời trừng phạt nên mồm mới méo như ngày nay.

Dịch: Lương Văn Hồng, © Lương Văn Hồng
Fiskene havde længe været misfornøjede med, at der ikke var nogen orden i deres rige. Den ene brød sig ikke om den anden, de svømmede til højre og venstre, som de havde lyst, adskilte dem, der gerne ville være sammen, eller spærrede vejen for dem. Den stærkere gav den svage et slag med halen, så han for langt bort, eller slugte den uden videre. "Hvor det var dejligt, hvis vi havde en konge, som kunne øve ret og retfærdighed," sagde de, og blev enige om, at vælge den til konge, som hurtigst kunne svømme gennem floderne og komme de svage til hjælp.

De stillede sig så op ved bredden i række og geled, gedden gav tegn med halen, og så for de allesammen af sted. Gedden, silden, hundestejlen, aborren, karpen og hvad de nu allesammen hedder, røg af sted som en pil. Flynderen svømmede også med og håbede at komme først til målet.

På en gang lød råbet: "Silden kommer først, silden kommer først." - "Hvem kommer først?" råbte den flade, misundelige flynder, "hvem kommer først?" - "Silden, silden." - "Den skaldede sild, den skaldede sild," råbte den arrigt. Til straf er flynderens mund skæv siden den tid.




So sánh thứ tiếng:













Donations are welcomed & appreciated.


Thank you for your support.